nô tì

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ hoặc trẻ em gái bị bắt làm tôi tớ, không tự do, thuộc quyền sở hữu của chủ nhà trong xã hội phong kiến: "nô tì" chỉ một hạng người ở địa vị thấp kém nhất trong xã hội , thường nữ, bị mất quyền tự do cá nhân phải phục vụ cho gia đình quý tộc, địa chủ.
    • Nô lệ nữ: Trong chế độ nô lệ phong kiến, "nô tì" đặc biệt chỉ người nữ bị bắt làm nô lệ, phải lao động phục vụ trong các gia đình quyền quý.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Dưới chế độ phong kiến, nhiều gái nghèo phải làm nô tì trong các phủ đệ.
    • Sử sách ghi lại rằng số lượng nô tì trong các gia đình quý tộc thời , Trần rất lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chế độ nô tì": chỉ một thể chế xã hội cho phép việc sở hữu sử dụng nô tì.
    • Chế độ nô tì đã bị bãi bỏ từ lâu trong lịch sử.
  • "thân phận nô tì": chỉ thân phận thấp kém, bị lệ thuộc hoàn toàn.
    • ấy kể về thân phận nô tì của tổ mẫu mình với một nỗi xót xa.
Biến thể từ liên quan
  • Nô lệ (danh từ): người bị tước đoạt mọi quyền tự do, trở thành tài sản của người khác (nghĩa rộng phổ biến hơn, có thể chỉ cả nam nữ).
  • thiếp (danh từ): người phụ nữ bị ép làm vợ lẽ, thường thân phận thấp kém trong gia đình, nhưng khác với "nô tì" ở chỗ có thể một địa vị nhất định.
  • Gia nô (danh từ): người làm tôi tớ trong nhà (thường chỉ nam giới).
Từ đồng nghĩa
  • Đầy tớ gái: người phụ nữ làm công việc phục vụ trong nhà (nhưngthời hiện đại, từ này thường chỉ quan hệ thuê mướn lao động tự do, khác với tình trạng bị sở hữu của "nô tì").
  • Nữ : (từ cổ, ít dùng) nô lệ nữ giới.
Ghi chú về sử dụng
  • Từ "nô tì" một từ cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh lịch sử, nghiên cứu hoặc văn học để nói về xã hội phong kiến Việt Nam ngày xưa.
  • Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này không còn được dùng để chỉ các mối quan hệ lao động. Việc sử dụng cần chú ý đến bối cảnh lịch sử để tránh hiểu nhầm.
  1. Người tội, cha mẹ tội, hoặc nghèo đói phải làm tôi tớ hay bán mình cho nhà phong kiến: Xã hội , Trần lắm nô tì. Chế độ nô tì. Chế độ xã hội đời , đời Trần, cho phép giai cấp quý tộc mua nô tì dùng nô tì vào việc sản xuất hay phục vụ gia đình.